· Home · Statistics · Registration · Search · Language ·

 MacDinhChiReunion.net —› Văn Ho & Phong Tục —› Con D Chn Mi - Đăng Tiến
Last poster Message


Posted: Jan 9, 2004 07:35:20 · Edited by: Admin

Con D Chn Mi



Miền thn d qu ti thường nghe cu ht ru em u yếm v lạ lng:

Ru em buồn ngủ buồn ngh
Contằm chn đỏ, con d chn mi (muồi)
Con tằm chn đỏ để lại m nui,
Con d chn mi lm thịt em ăn.

Cu ht thn thuộc, ngọt ngo lẫn cht huyền b đong đưa giữa giấc trưa quạnh vắng. Y' nghĩa của n chập chờn trong nh nắng, gắn b với bng tre, cy rơm, l xoi, l mt. Cu ht dỗ dnh giấc ngủ trẻ thơ, phất phơ một t mộng mị người lớn, l thnh phần một thực thể thn trang. N hồi quang m vang của cuộc sống thực tế v tm linh. Tch rời khỏi mi trường "một buổi trưa khng biết tự thời no", "quạnh vắng bn trong một tiếng h"(1) th cu ht v nghĩa, v l trừ phi ta cố cng phn tch từng hnh ảnh thnh biểu tượng, tch la ra khỏi tr tưởng đơn giản của nng thn.
Gio sư Bửu Cầm, tại giảng đường Đại Học Văn Khoa Si Gn, năm 1962, c đưa ra giả thuyết : đy l cu ht vọng ln từ thuyền đ :
Ru con buồn ngủ buồn ngh
Con ny mới thc (ngủ) con t dậy rồi
Lời ru chập chờn loang trn sng nước v ngọn gi v tnh đ thổi lệch đường viền của những m hao, tạo ra những con d chn mi.

Năm Mi, cn gọi l năm Vị : Mi, Vị (năm) l hai từ đồng nghĩa, nhưng c thể xem như một từ với hai cch pht m khc nhau : vị l cch đọc hn việt, mi l cch đọc việt xưa (hay cổ Hn Việt c từ thời Đường). Cn mi, vị hiểu theo nghĩa cảm xc bằng mũi v lưỡi l hai từ khc nghĩa, nhưng cng một gốc từ nguyn. Ngy nay, trong tiếng Hn Việt, chữ mi chỉ c nghĩa nin lịch, ngy giờ, cn chữ vị th nhiều nghĩa, thng dụng v kết hợp rộng ri hơn. Ở Trung Quốc, tiếng Quảng Đng pht m giống nhau : Qu Mi (mei6) mi lai (vị lai), nơi khc pht m l Vị (wei4).

D l một biểu tượng phong ph, xuất hiện lu đời từ thời tiền sử loi người, trong đời sống vật chất v tm linh. Sch Lĩnh Nam Chch Qui ở chương đầu tin, về họ Hồng Bng, đ kể lại rằng từ thời xa xưa ấy, người Việt trong hn nhn, đ biết " giết tru d lm đồ lễ ". Nghĩa l con d đ được nui lm gia sc v sử dụng vo việc tế lễ, nhưng khng lấy g lm bằng. Sử sch ghi lại rằng, thời Hn, 200 năm trước cng nguyn, Lữ Hậu đ cấm xuất khẩu ngựa ci v d ci sang Nam Việt để giới hạn việc chăn nui ở phần đất do Triệu Đ chiếm cứ.

Vo giữa thế kỷ 16, trong bi Đo Nguyn Hnh, Phng Khắc Khoan (1528-1613) tục gọi Trạng Bng đ tả cảnh nng thn Việt Nam :
Tru b, g lợn, d ngan,
Đầy lũ đầy đn, rong thả khắp nơi.

Từ Đng sang Ty, biểu tượng d phong ph v phức tạp. Từ d đực sang d ci hnh tượng đ đổi gi. D ci l hnh ảnh đng knh yu trong cc huyền thoại phương Ty, l nghĩa mẫu của thần Zeus, l bng dng con người gian nan vượt ni tro non đeo đuổi cuộc sống v l tưởng ; sừng d ci biểu tượng sức sản sinh phồn thịnh.

Ngược lại, d đực tượng trưng cho mnh lực v nhu cầu tnh dục. Một chng d c thể đơn thn độc cước phục vụ cho cả đn d ci m khng mấy cực nhọc. Trong cc x hội xưa, đạo đức v tn gio tm cch km hm bản năng tnh dục, th sinh lực của chng d bị bu riếu, ph phn, bị sử dụng như một thứ " d tế thần, d sứ giả " (bouc missaire, scape coat) để ổn định x hội. Trong khi đ, thịt d vẫn được trn trọng " rượu nồng d bo " v được xem như c chất bổ dương. Ch cười d, nhưng mong khỏe như d.

Người đn ng hiếu dục, Ty phương gọi l Satyre, Việt Nam gọi l d, d xồm, d cụ, d được dng lm động từ " d gi ". Trong tr chơi đnh đề, mỗi con số đề c vẽ hnh một sc vật : số 35 km hnh con d : do đ " băm lăm " c nghĩa l hiếu sắc. V hnh tượng d, trong nghĩa tiu cực, chỉ p dụng cho đn ng. Đn b th gọi l ngựa. Nghiệm cho cng hai con vật đều bị hm oan. Con người cũng l hm oan của quyền lực : cc đấng thần linh, mẫu hậu, đế vương th khng ai dm ni rằng d rằng ngựa.

Trong huyền thoại Hy Lạp con d đực cn l hnh tượng của thần Pan, thủy tổ của mục đồng, ngy xưa l kẻ chăn d ; Pan sống trn non cao, thổi so lm bằng ống sậy để tưởng nhớ giọng ni của người yu đ lẫn hồn vo lau lch. D cn lm hnh tượng cho Dionyos, thần chủ của rượu nho, mặt nạ v sn khấu, do đ bi kịch, một thể loại văn học lớn lao của nhn loại, tiếng Hy Lạp l tragidia bắt nguồn từ tragos, nghĩa l con d đực. Vậy bi kịch l khc dương ca, ni cho văn chương. Gọi l tiếng be he th l v lễ, nhưng khng phải l v lẽ.

Trong tn ngưỡng dn gian, con d c mặt trong bảng tử vi phương Đng lẫn phương Ty. Trong lịch Trung Quốc, d tượng trưng cho năm Mi ; trong lịch phương Ty, D tn l Ngư Dương sừng d đui c : capricorne l một trong 12 chm sao trn hong đạo, ứng vo ngy đng ch ở Bắc bn Cầu : ngy bắt đầu di. Trong niềm tin dn gian, đy l điềm lnh.

Năm bộ da d
B l Hề, năm bộ da d
Từ chng ra đi
Mổ con g mi
Nồi cơm gạo đỏ
Chừ thương th thương
Ngy nay giu sang
Chng qun chăng chng

Đy l một cu ht trong bộ truyện Đng Chu Liệt Quốc. B L Hề l nho sĩ ngho, bốn mươi tuổi phải bỏ nh ra đi tm cng danh, c lc phải ăn my, cuối cng đi giữ tru v chăn ngựa cho vua Sở. Tần Mục Cng biết ti, muốn rước về, nhưng sợ vua Sở phỗng tay trn, chỉ chuộc bằng năm bộ da d. B L Hề về Tần, lm tể tướng, tuổi đ bảy mươi. Người vợ gi lưu lạc v ngho kh, tm đến xin lm gia nhn, rồi thừa dịp ht bi ht ni trn, kể lại chuyện tiễn chồng ba mươi năm trước v B L Hề nghe lời ht đ nhận ra người vợ tao khang. Cu chuyện l th v cảm động, v chứng tỏ l trước cng nguyn, việc nui d đ phổ biến, da d đ l hng ha thng dụng. Dĩ nhin Đng Chu Liệt Quốc l tiểu thuyết viết sau ny, nhưng cũng dựa vo tư liệu lịch sử.

Cng thời chiến quốc (453-221 trước cng nguyn) sch Trang Tử đ c kể chuyện người bn thịt d nước Sở, c cng ph vua, nhưng từ chối cng khanh. Sch Liệt Tử, cng thời, kể chuyện một con d mất, nhiều người đi tm, nhưng khng kiếm ra v đường đời lắm ng rẽ.

Trong điển cố phổ biến, c chuyện vua Tấn Vũ Đế đi xe d vo hậu cung v cc cung nữ rắc l du trộn muối để cho d dừng lại. Nn Nguyễn gia Thiều (1741-1791) trong Cung On Ngm Khc đ c cu :

Phải duyn hương lửa cng nhau
Xe d lọ rắc l du mới vo

v nhiều lần dng chữ hn dương xa.

Nguyễn Bỉnh Khim (1491-1585) khng cần dng đến điển cổ ngoại nhập, m chỉ xử dụng thnh ngữ treo đầu d bn thịt ch :
Lận thế treo d mang bn ch
Lập danh cỡi hạc lại đeo tiền
(Lận nghĩa l lừa dối, trong từ gian lận, biển lận) cu thơ đồng thời chứng tỏ thnh ngữ ni trn phải c từ lu, v con d l mn hng phổ cập.

Tuy nhin trong dn gian, nổi tiếng nhất l chuyện T Vũ chăn d. Thời Hn Vũ Đế (141-87), T Vũ đi sứ Hung N, bị vua Thuyền Vu bắt giữ, đy ln miền Bắc Hải chăn d, hẹn khi d đực đẻ con mới được phng thch, v loan tin T Vũ đ chết. Mười chn năm sau, Hồ Hn giảng ha, sứ nh Hn bịa đặt chuyện vua Hn nhận được thư T Vũ buộc vo chn nhạn, Thuyền Vu hoảng sợ mới trả T Vũ. Trong ci lưu đy, T Vũ đ kết bạn với một con vượn ci. Chuyện T Vũ, với nội dung cảm động v nhiều tnh tiết o le đ l một đề ti nghệ thuật, cho nhiều tranh tượng, v điệu ht dn gian.

L Thnh Tng (1442-1497) đ c hai bi Vịnh T Vũ , trong Hồng Đức Quốc m Thi Tập :

Biển bắc xun chầy d chẳng nghn
Trời nam thu thẳm nhạn khng thng

Phải chăng đy l lần đầu, con d, v tn d, xuất hiện trong văn học quốc m, nếu quả thật l thơ Hồng Đức. V bi ny lại thấy trong truyện nm T Cng phụng sứ, khuyết danh, gồm c 24 bi đường luật, tương truyền c từ thời Mạc, thế kỷ 16, nhn chuyện L quang B đi sứ Trung Quốc, bị nh Minh giữ lại 18 năm ở Nam Ninh, giống T Vũ ; truyện c những cu hay :

Hơi d hy ngấu manh tơi l
Tuyết nhạn cn in ci tc lng

Y' nhắc hon cảnh người chăn d sống chung với d, quần o đượm mi d, lng tc trắng mu lng nhạn nơi Bắc Hải.

Trong Hồng Đức Quốc m thi tập, cn c hnh ảnh con d độc lập, đi thẳng từ thin nhin vo thi ca, m khng qua điển cố văn học, trong bi Tương Phng :

ng gi bung nọc chm hoa rữa
D yếu văng sừng hc dậu thưa

Nếu quả thực l tc phẩm L Thnh Tng, hay một người no khc trong nhm Tao Đn, th cu thơ Việt Nam, từ thế kỷ 15 đ sắc cạnh, sc tch v hiện đại. N sẽ ti sinh trong hai cu cuối một bi thơ được gn cho Hồ xun Hương, đầu thế kỷ 19, Mắng học tr dốt :

Kho kho đi đu lũ ngẩn ngơ
Lại đy cho chị dạy lm thơ
Ong non ngứa nọc chm hoa rữa
D cỏn buồn sừng hc dậu thưa

Hai cu trước chỉ được phần đanh đ. Hai cu sau giu hnh tượng sắc sảo, nhưng khng do Hồ xun Hương sng tạo ; b c cng điều chỉnh một số chữ nm tinh vi v tinh qui. Đặc biệt cu cuối hm sc, đa hiệu. Tch rời khỏi văn cảnh v cu chuyện mắng mỏ người khc, d cỏn buồn sừng hc dậu thưa c thể mang nghĩa khc, đa mang cht m hao u hoi, xa vắng.

Ta c từ "lục sc" để chỉ su con vật được chăn nui trong phạm vi gia đnh nng dn : tru, ngựa, d, g, heo, ch. Nhưng đy l thnh ngữ Trung Quốc, c trong sch vở từ thời đầu cng nguyn.

Truyện Nm Lục Sc Tranh Cng của ta cũng dựa theo sử sch Tu, chứ thật ra việc nui d khng mấy phổ biến. Trong truyện ngụ ngn ni trn ra đời tại Huế, vo thời nh Nguyễn, con d chỉ được sử dụng trong việc tế lễ :

D vốn thật thuộc loi tế lễ
... Để hng khi tế thnh tế thần,
... Hễ c việc lấy d lm trước,
D dng vo người mới lạy sau.

Nhưng lịch sử, tnh cờ, đ tạo hai hnh ảnh d thật đẹp trong thơ Bi Ging v L Đạt.

Cuộc khng chiến chống Php đ đưa Bi Ging đi "chăn d một đoạn đời 15 năm ở ni đồi Nam Ngi Bnh Ph", như ng kể lại trong bi thơ Nỗi lng T Vũ (Mưa Nguồn 1962). Một bi thơ hay, thi vị v đằm thắm. Đn d trong thơ Bi Ging tự do nhảy ma, tha hồ be he, b h, bế hế, b h, tung tăng những bộ lng rực rỡ, trong chiếc vng nhiều mu sắc do nh thơ thoăn thoắt bện :

Ny em Đen chiếc vng vng tươi lắm
Ny em Vng chiếc trắng h mờ đu
Ny em Trắng chiếc hồng cng lng lnh
Ny đy em Hoa C hỡi ! chiếc nu.

V nh thơ bỏ cng ghi ch : D Hoa C c sắc lng lổ đổ ta hồng xem như hoa c vậy. Đẹp v cng. Nhất l buổi chiều, sắc lng ng ả dưới nắng vng xa xa hnh bng d rực rỡ bổi bật trn sườn ni xanh lơ. D Hoa C cn gọi l D Sao, v lng lổ đổ sng như sao...

... Ci lần đầu, thuở 20 tuổi trao ci vng ngọc cho vị hn th m khng cảm động bằng lần đeo vng cho d vậy (tr.151).

Ngẩng đầu ln nhn anh mờ mắt lệ
Từ lần đầu vng ngọc tuổi hai mươi
Trao người em trăm năm lời ước thệ
Đy lần đầu cảm động nhất m thi.

Vng em xong, vng anh dnh ring chiếc
Dnh ring mnh d hỡi hiểu v sao ?
V lng anh luống n thầm tha thiết
Gn đời mnh trọn kiếp với d Sao.

Nhn anh đy cc em Vng Đen Trắng
Ta Hoa C lổ đổ thấu lng chưa ?
Từ từ đưa chiếc vng ln thủng thẳng
Anh từ từ đưa xuống cổ đong đưa

V giờ đy một lời thề đ thốt
Nghn thu sau đồi ni chứng cho ta
Cao lời ca b h em cng thốt
Ha cng lời anh nghẹn nỗi thiết tha.

Về vẻ đẹp của một loi sc vật, v tnh người với n, tưởng trong văn học khng mấy khi c những trang đằm thắm v trng lệ như trong thơ Bi Ging.

Mươi năm trước, Bi Ging đ tự nguyện đi chăn b, chăn d trn rừng ni Trung Trung Bộ. Mươi năm sau, nh thơ L Đạt bị khổ sai lm một việc tương tợ, trong chương trnh lao động cải tạo sau vụ n Nhn văn Giai Phẩm, tại vng đồi ni Ch Linh, Bắc Bộ, từ thng 8-1958 đến thng 2-1959. Phải chăng trong thời kỳ ny ng đ sng tc, hay thai nghn bi ng cụ chăn D trong tập thơ Bng Chữ (1994) mở đầu bằng chn trời mng lung :


Posted: Jan 9, 2004 07:36:17 · Edited by: Admin


ng cụ mịt m d pha ni
Ru rt lng v khi xm lưng

Thơ L Đạt tn kỳ, đi khi cầu kỳ, nhưng c nhiều đoạn trong sng :

Đn d bỏm bẻm trăng
Mấy lũn cũn d con
Chn tn tất trắng
Vểnh ru thang gọi
Be he ng

Bỏm bẻm trăng l một hnh ảnh sng tạo độc đo, vừa cụ thể vừa thơ mộng, gợi hnh : một khun mặt gi hom hem, nh bnh trng nướng, đối lập với đm d lũn cũn m Hồ xun Hương gọi l "d cỏn" - chn tn tất trắng. Từ ngữ "tn tất" mới mẻ, to bạo, sang trọng. C lc L Đạt đồng ha đn d với sao trời, hay "Bng Chữ" lay động trn trang giấy

Đếm đi đếm lại
Một con d trắng... hai con trắng d
Ba con d trắng
D hằng h nghn lẻ vỗ bạch đm
Ơ những con A, con B, con X
Con D
bản trang trang trắng thảo thơm

Cũng như trong thơ Bi Ging, khng mấy khi trong ngn ngữ, bnh thường hay văn học, con d được trọng vọng như vậy.

V đy l niềm tin cuộc sống, ở vũ trụ v con người, qua tiếng be he đn xun :

Rừng động xanh
Ai đừng được xun
Mấy d non buồn sừng hc gi
Cẫng ln cỡn ln
Be he xun
(tr. 58-61)

Phải đặt bi thơ vo những năm 1958-1959 gian lao của tc giả, đồng cảnh với nhiều bạn văn bạn thơ đồng hội đồng thuyền khc, mới thấy được sức sống mnh liệt của con người qua văn học v biết trn trọng tiếng ni của văn học.

Từ con d non ngy thơ khao kht tự do, chết v tự do, trong truyện ngắn của Alphonse Daudet, đến hnh ảnh con d chon von trn đỉnh ni, tận cng của dấu thỏ dường d, chim ku vượn h tứ bề ni non, trong truyện Lục vn Tin, chng ta tm thấy một hnh ảnh d hiền lnh, kham khổ, nạn nhn của phong tục, lễ nghi v bia miệng.

Nhn chuyện d năm Mi, chng ta n lại một số chuyện văn học v văn ha.

Thnh ngữ v thnh kiến " d băm lăm " c lẽ chỉ xuất hiện trong dn gian về sau, do ảnh hưởng phương Ty. Trong văn chương truyền khẩu hay văn bản xưa chng ta khng gặp những cu xc phạm đến d. Ngược lại những thnh ngữ như " treo đầu d bn thịt ch ", hay " ku như d tế đền " tạo hnh ảnh đng thương một con vật hiền lnh, v tội, oan khuất, bị lợi dụng hay hy sinh -- v từ thuở Hồng Bng thời nảo thời nao.

Ngược lại, ngy nay chng ta đang c những bi thơ hiện đại xuất sắc, khi phục danh tiết cho con d, m chng ta nhớ lại nhn ngy Tết Qu Mi.

Đồng thời, lần theo " đường d " - m Nguyễn Tri ngy xưa c lần gọi l " dương trường đường hiểm khc co que " - chng ta ghi dấu vi bước chn trong qu trnh Thơ Quốc m từ buổi sơ nguyn, đến những bi thơ Việt Nam hiện đại nhất.


Đăng Tiến
 

Page loading time (sec.): 0.098
Powered by miniBB 1.7 © 2001-2003